Bắt đối tượng lừa đảo gần 2 tỷ đồng nhờ "nổ" làm được giấy tờ nhà đất. lệnh bắt bị can để tạm giam đối với Trần Bá Trung "Lừa đảo chiếm đoạt tài sản" theo quy định tại khoản 4 Điều 174 - Bộ Luật hình sự. đối tượng yêu cầu người mua chuyển Hợp đồng này thường xuất hiện nhiều trong lĩnh vực mua bán nhà ở và đất đai, ở một số trường hợp cụ thể sau: bên bán chưa được cấp hoặc đang Nhiều địa phương miền Nam như Cần Thơ, Bình Dương, Long An, Bà Rịa-Vũng Tàu cũng chứng kiến mặt bằng giá rao bất động sản thấp tầng (tính gộp đất, đất nền dự án và nhà riêng) tăng nhẹ so với quý 2/2022, với mức tăng từ 1 đến 11%. Tuy nhiên, nhu cầu tìm mua bất 1. Về vấn đề tài sản do bố mẹ tặng cho, thừa kế. Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về tài sản riêng như sau: " Xem trích dẫn về tài sản riêng ". Thêm vào đó, khoản 1 Điều 44 quy định: " Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản Thủ tục bổ sung tài sản gắn liền với đất Thủ tục bổ sung tài sản gắn liền với đất cần theo quy định pháp luật Quy trình xin đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng như sau: Bước 1. Sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ, bạn nộp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và nhận giấy biên nhận và hẹn trả kết quả. Những bất cập, hạn chế và yếu tố tiêu cực. Phát biểu kết luận hội nghị, Thứ trưởng Bộ Tư pháp Phan Chí Hiếu ghi nhận những kết quả tích cực, nổi bật sau năm năm thi hành Luật Đấu giá tài sản. Tuy nhiên, Thứ trưởng Bộ Tư pháp cho rằng hoạt động đấu giá còn Văn bản này ban hành trong bối cảnh trên địa bàn tỉnh có một số trường hợp hiến đất làm đường giao thông mới, tách thửa đất, xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn nhưng thực chất là hình thành các khu, điểm dân cư mới và giới thiệu, giao dịch tương tự các dự án bất động sản. Như Ý Bất Động Sản ĐỘC GIẢ BÌNH LUẬN Tin tài trợ TOP TIN BÀI HOT NHẤT Q6a5k. Tài sản chung của vợ chồng được quy định cụ thể tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau "Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng". >> Xem thêm Bán nhà sổ chung Dĩ An Bình Dương Theo quy định này, về nguyên tắc, trong thời gian hôn nhân, tài sản mà vợ/chồng nhờ người khác đứng tên sẽ vẫn là tài sản chung của vợ chồng. Tài sản này được coi là tài sản riêng nếu được mua bằng tiền riêng của người mua được thừa kế riêng, được tặng cho riêng, tích lũy được trước khi kết hôn.... Nhưng nếu xảy ra tranh chấp, chủ tài sản phải chứng minh được tài sản đó được mua bằng tiền riêng của họ. Nếu không chứng minh được thì tài sản đó là tài sản chung. Điều này đã được quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình. Về việc nhờ đứng tên, bên nhờ đứng tên và bên đứng tên phải lập văn bản thỏa thuận, có người làm chứng. Nội dung bản thỏa thuận nêu rõ về quyền và nghĩa vụ của các bên như quyền sử dụng, quản lý, định đoạt tài sản, chi phí sang tên... Dù việc nhờ đứng tên khá phổ biến nhưng cũng có không ít rủi ro như Thứ nhất, hai bên xảy ra tranh chấp khi sử dụng, quản lý, định đoạt tài sản sau khi đứng tên. Thứ hai, nếu một trong các bên chết thì sẽ kéo theo rắc rối về việc thừa kế, nếu có tranh chấp. >> Xem thêm Khu vực nhà đất Bình An Dĩ An Thứ ba, nếu muốn chuyển nhượng nhưng người được nhờ đứng tên không thể tham gia vì đi công tác, ốm đau, tranh chấp hôn nhân của chính họ mà vợ/chồng của người được nhờ đứng tên cho rằng đó là tài sản của vợ chồng họ. Bên cạnh đó cũng có rất nhiều rủi ro khác nên khi nhờ người khác đứng tên, bạn nên cân nhắc thật kỹ lưỡng. Luật sư Đỗ Trọng Linh Công ty Luật Bảo An, Hà Nội Theo Vnexpress Mua đất bằng tiền riêng ảnh hưởng trực tiếp đến quyền sở hữu tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. TÀI SẢN phải đảm bảo quyền và lợi ích của đôi bên. Đứng tên riêng trên sổ đỏ của vợ chồng được pháp luật quy định rõ ràng để tránh phát sinh tranh chấp khi ly hôn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn các quy định pháp lý về vấn đề này. Mục LụcQuy định về tài sản chung, tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhânTài sản chungTài sản riêngQuy định pháp luật về quyền sử dụng đất trong thời kỳ hôn nhânCách thức đứng tên riêng trên sổ đỏ của vợ chồngTrình tự, thủ tục thực hiệnThành phần hồ sơTrình tự thủ tục Quy định về tài sản chung, tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân Việc xác định tài sản của vợ chồng rõ ràng sẽ hạn chế tranh chấp phân chia tài sản khi ly hôn >> Xem thêm Người Đứng Tên Hợp Đồng Thuê Nhà Với Nhà Nước Chết Thì Con Có Được Thuê Không? Tài sản chung Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 tài sản chung của vợ chồng được xác định do hai người cùng tạo ra, thu nhập do lao động, sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp trong thời kỳ hôn nhân. >> Xem thêm Cách Chứng Minh Tài Sản Được Cho Riêng Khi Ly Hôn Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung được xem là tài sản chung. Tài sản riêng Vợ chồng có quyền có tài sản riêng, tài sản riêng quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể được xác định Là phần tài sản riêng của vợ, chồng có được trước khi kết hôn Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho trong thời kỳ hôn nhân Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định pháp luật Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Quy định pháp luật về quyền sử dụng đất trong thời kỳ hôn nhân Đứng tên riêng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bằng tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được tặng cho riêng vợ hoặc chồng, được thừa kế riêng thì vợ hoặc chồng đứng tên trên sổ đỏ là việc hiển nhiên, người còn lại sẽ không có quyền đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Pháp luật không cấm trường hợp vợ hoặc chồng thực hiện giao dịch chuyển nhượng đất trong thời kỳ hôn nhân. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình, có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Tuy nhiên, giao dịch mua đất trong thời kỳ hôn nhân và việc đứng tên riêng trên mảnh đất đó chỉ được diễn ra hợp pháp khi có sự đồng ý, thỏa thuận của hai vợ chồng để xác định quyền sử dụng đất là tài sản riêng. Cách thức đứng tên riêng trên sổ đỏ của vợ chồng Vợ, chồng đứng tên riêng trên sổ đỏ phải được thể hiện bằng văn bản thỏa thuận Để thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất cần có sự đồng ý của cả vợ và chồng bằng văn bản. Khoản 2 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng được quy định tại Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Theo đó, để được công nhận quyền sử dụng đất là tài sản riêng, vợ chồng phải thỏa thuận với nhau thông qua văn bản thỏa thuận tài sản riêng có công chứng văn bản hoặc chứng thực. Văn bản thỏa thuận tài sản riêng sẽ là căn cứ xác định tài sản quyền sử dụng đất là tài sản riêng của vợ, chồng. Tránh trường hợp xấu nhất xảy ra dẫn đến ly hôn sẽ hạn chế được những tranh chấp liên quan đến phân chia tài sản chung, tài sản riêng. >> Xem thêm cổ phần có được xem là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân Trình tự, thủ tục thực hiện Thành phần hồ sơ Văn bản thỏa thuận tài sản riêng Giấy tờ hợp lệ về nhà đất Giấy tờ khác có liên quan chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn Trình tự thủ tục Để được đứng tên tài sản riêng, người yêu cầu cần thực hiện theo trình tự và thủ tục luật định. Bước 1 Lập văn bản thỏa thuận tài sản riêng có chữ ký xác nhận của vợ và chồng Bước 2 Công chứng chứng thực tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền Bước 3 Thực hiện thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Nộp hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra Thực hiện nghĩa vụ tài chính về thuế Bài viết trên đây trình bày nội dung liên quan đến việc đứng tên riêng trên sổ đỏ khi mua đất bằng tiền riêng trong thời kỳ hôn nhân theo quy định của pháp luật. Nếu bạn đọc có thắc mắc về nội dung trên hoặc đang gặp phải vấn đề liên quan đến phân chia, sở hữu tài sản trong hôn nhân có thể liên hệ với chúng tôi qua số Hotline để được giải đáp nhanh chóng và hiệu quả để được tư vấn luật hôn nhân gia đình và hỗ trợ kịp thời những khuất mắc của bạn đọc. Xin cảm ơn. Có thể bạn quan tâm Chồng bán nhà đất vợ không biết có đòi được không Cách phân chia nhà xây trên đất cha mẹ khi ly hôn Tranh chấp nợ chung khi ly hôn được giải quyết như thế nào Thạc sĩ Luật sư Võ Mộng Thu - Thạc sĩ Luật sư 10 năm kinh nghiệm tố tụng, tranh chấp lao động, doanh nghiệp. Là LS thường trực Công ty Luật Long Phan PMT. Xin chào Luật sư. Em là An, sinh viên năm ba khoa luật, Học viện Thanh thiếu niên. Em có câu hỏi về Luật Đất đai như sau Khi mua đất thì đứng tên một mình vợ được không? Được biết giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một loại giấy tờ pháp lý quan trọng. Đang trong thời kỳ hôn nhân nếu là tài sản chung thì phải đứng tên cả hai vợ chồng. Vậy không biết chỉ đứng tên một mình người vợ được không ạ? Cảm ơn Luật sư. Rất mong nhận được hồi đáp. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho Luật Sư X. Với thắc mắc của bạn chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề “Mua đất đứng tên một mình vợ được không?” như sau Căn cứ pháp lý Luật Đất đai năm 2013 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 Bộ luật Dân sự 2015 Trường hợp nếu là tài sản chung của vợ chồng Việc ghi tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được pháp luật đất đai quy định rõ cho dù nhà đất được chứng nhận là tài sản riêng hay tài sản chung. Khoản 4 Điều 98 Luật Đất đai năm 2013 quy định “Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người”. Không chỉ Luật Đất đai quy định về nội dung này mà tại khoản 1 Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung như sau “Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.””. Như vậy, nhà đất là tài sản chung thì phải ghi cả tên vợ và chồng vào giấy chứng nhận. Trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người được phép ghi tên một người. Lưu ý Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu. Trường hợp nếu vợ tự mua đất bằng số tiền riêng Theo quy định tại Khoản 4 Điều 98 Luật Đất đai đã nêu ở trên, thì chỉ khi nào quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng thì pháp luật mới yêu cầu ghi tên cả 2 vợ chồng trong các giấy tờ về quyền sở hữu đất đai. Ví dụ, trường hợp người vợ mua đất bằng số tiền tích cóp riêng của mẹ. Do đó, người chồng không có bất kỳ liên quan nào đến số tiền này, trừ khi mẹ vợ tặng cho cả 2 vợ chồng. Tuy nhiên, mẹ vợ cần phải có giấy tờ về tặng cho riêng người vợ số tiền đó thì lúc này số tiền đó thuộc sở hữu của riêng bạn, sau đó bạn tiến hành các thủ tục mua bán đất và đứng tên quyền sở hữu thông thường. Trường hợp không có văn bản tặng cho thì số tiền đó có thể sẽ được coi là tài sản chung của vợ chồng. Thủ tục mua bán đất đai Bước 1 Bạn và bên bán giao kết Hợp đồng mua bán tài sản, sau đó liên hệ với UBND hoặc phòng công chứng nơi có tài sản nộp hồ sơ, yêu cầu công chứng, chứng thực hợp mua bán đó. Bước 2 Sau khi hoàn tất việc công chứng, chứng thực tại UBND hoặc phòng công chứng, bạn và bên bán nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc UBND quận/ huyện hoặc Văn phòng đăng ký nhà đất thuộc Sở tài nguyên và môi trường. Bước 3 Cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo số tiền thuế, lệ phí trước bạ nhà đất để và địa chỉ nộp thuế để bạn và bên bán nộp. Bước 4 Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, lệ phí. Bạn gửi lại biên lai đã nộp thuế, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Bước 5 Bạn và bên bán mang CMND lên nhận sổ đỏ đã sang tên. Trường hợp ghi tên một người có được tự ý bán đất không? Câu trả lời là Không. Đối với trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người được phép ghi tên một người vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người được ghi tên đó không được tự ý bán đất. Căn cứ Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, trường hợp nhà đất là tài sản chung nhưng chỉ đứng tên vợ hoặc tên chồng thì người đứng tên không được tự ý chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn,…mà phải có sự thỏa thuận của vợ chồng bằng văn bản. Trường hợp tự ý chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn bằng nhà, đất mà không có văn bản thỏa thuận thì tổ chức công chứng từ chối công chứng, UBND cấp xã từ chối chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho,…. Trong trường hợp thực hiện xong thủ tục sang tên nhà đất là tài sản chung mà không có văn bản thỏa thuận thì người còn lại có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn đó là vô hiệu. Mua đất đứng tên một mình vợ được không? Hậu quả giao dịch vô hiệu Theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu như sau – Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập. – Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả. Kết luận Trường hợp nhà, đất là tài sản chung thì giấy chứng nhận phải đầy đủ tên vợ và chồng, trừ trường hợp vợ chồng thỏa thuận một người đứng tên. Mặt khác, dù một mình đứng tên nhưng không được tự ý chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Có thể bạn quan tâm Thủ tục nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp năm 2022 Thủ tục bố mẹ cho con đất 2022 như thế nào? Tặng cho quyền sử dụng đất cho cơ sở tôn giáo có được không? Thông tin liên hệ Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Mua đất đứng tên một mình vợ được không?”. Mọi thắc mắc về thủ tục pháp lý có liên quan như điều kiện cấp phép bay flycam, tìm hiểu về xác nhận tình trạng hôn nhân online tpHCM, xin hợp pháp hóa lãnh sự ở Hà Nội, dịch vụ công chứng tại nhà của chúng tôi… Quý khách vui lòng liên hệ Luật Sư X để được hỗ trợ, giải đáp. Để được tư vấn cũng như trả lời những thắc mắc của khách hàng trong và ngoài nước thông qua web web nước ngoài Lsxlawfirm,… Liên hệ hotline FaceBook Tiktok luatsux Youtube Câu hỏi thường gặp Mua đất có cần cả hai vợ chồng cùng ký tên?Nếu bạn thuộc trường hợp sau Trong trường hợp bạn dùng tiền riêng của mình để mua và bạn không muốn nhập vào tài sản chung của vợ chồng thì vợ bạn có thể làm cam kết tài sản riêng. Khi ký hợp đồng nhận chuyển nhượng, bạn sẽ tự mình ký mà không cần có chữ ký của vợ/ đối với trường hợp là tài sản chung vợ chồngTheo khoản 2 Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau “2. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng.”Như vậy, bạn cần xác định rõ tài sản là mảnh đất trên khi mua thuộc tài sản chung của hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân hay tài sản riêng của bạn. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên vợ, khi bán chồng có phải ký tên không?Ai là người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quan trọng, vấn đề cốt lõi và mấu chốt là xác định đó có phải tài sản chung của vợ chồng hay là tài sản chung của vợ chồng thì cần sự đồng ý của cả hai. Nhưng nếu là tài sản riêng của vợ thì chồng không cần phải ký tên. Người 17 tuổi có thể tự mua đất và đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không?Theo quy định Luật đất đai 2013, người sử dụng đất có thể là cá nhân, không có hạn chế về độ tuổi đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó, đối với người dưới 18 tuổi vẫn được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có người giám hộ đứng kèm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. mua đất làm tài sản riêng Ngày đăng 05/05/2015 Em chào Luật sư Em là Trang hiện đang làm việc tại Văn phòng công chứng Em có một tình huống muốn nhờ Luật sư tư vấn như sau Khách hàng của em chị Ạ muốn mua một ô đất đứng tên một mình và muốn là chủ sử dụng riêng, nguồn tiền đề mua ô đất này là do bồ của chị À cho chị A. Theo Luật hôn nhân gia đình thì về nguyên tắc tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung vợ chồng, trường hợp này chị A mua bằng tiền riêng nhưng nguồn tiền em nhận thấy là không hợp lý, không hợp tình. Như vậy trong hợp đồng chuyển nhượng bắt buộc phải có tên hai vợ chồng là bên mua, hoặc ông chồng phải làm văn bản cam kết đó là tài sản riêng của vợ thì ô đất mua mới là tài sản riêng của chị A. Tuy nhiên, do quan hệ vợ chồng chi A không được tốt, nhiều khả năng dẫn đến ly hôn, mà khi ly hôn chị A xác định sẽ không có tài sản gì. Vậy Em muốn nhờ Luật sư tư vấn cho em xem có phương án nào để ô đất nêu trên trở thành tài sản riêng của chị A mà không cần đến sự đồng ý của người chồng ạ Em xin chân thành cảm ơn Luật sư! 6255 Cảm ơn Phản hồi Chủ đề đang được đánh giá Click vào bảng để xem hiển thị đầy đủ thông tin Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận

mua đất làm tài sản riêng