Nhận xét học bạ lớp 2 theo Thông tư 22 là nội dung đang được các giáo viên rất quan tâm để hoàn thiện việc nhận xét học bạ và đánh giá học sinh lớp 2. Cần bồi dưỡng thêm ở giải toán có lời văn. 8. Tự nhiên và Xã hội/ Khoa học. Nhận xét học bạ các môn
Cách ghi nhận xét học bạ lớp 2 theo Thông tư 27 là mẫu bản nhận xét dành cho giáo viên đánh giá năng lực phẩm chất của học sinh mới nhất, bao gồm nhận xét giữa học kì 1, học kì 1, giữa học kì 2, học kì 2 của tất cả các môn Toán, tiếng Việt, Tự nhiên và xã hội, Đạo Đức lớp 2 ,
-Tự nhiên xã hội hôm nay học bài gì ? Làm bài tập 1,2 vở bài tập Hướng dẫn học sinh cách làm Hướng dẫn sửa bài tập. Nhận xét chung tiết học Về nhà chăm chỉ tập thể dục. - Cả lớp hát múa Hs nhắc lại Quan sát hình 1,2,3,4
Mẫu nhận xét học kì 2 môn Tự nhiên xã hội 1. Tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân. 2. Biết phối hợp với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Tự giác thực hiện hoạt động tiếp nối sau bài học. 4. Vận dụng bài học giải quyết các vấn đề thường gặp trong cuộc sống hằng ngày. 5.
1 Mục tiêu chương trình môn Tự nhiên và Xã hội các lớp 1, 2, 3 Môn Tự nhiên và Xã hội (TN-XH) các lớp 1, 2, 3 nhằm giúp học sinh (HS): • Có một số kiến thức cơ bản, ban đầu về: - Con người và sức vì vậy GV phải chú trọng đến việc đánh giá bằng lời nhận xét cụ
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 2 môn Tự nhiên xã hội - Bài 5: Cơ quan tiêu hóa (lớp 2), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên BÀI 5:CƠ QUAN TIÊU HÓA (Lớp 2) I.Mục tiêu: - Biết tên và vị trí các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa - Biết
Yêu cầu cần đạt của việc dạy học TNXH lớp 2. SGK Tự nhiên xã hội 2 sách Chân trời sáng tạo do nhà xuất bản Giáo dục thực hiện sẽ được sử dụng trong năm học 2021- 2022 tới đây. Sau đây là Yêu cầu cần đạt môn Tự nhiên xã hội lớp 2 sách Chân trời sáng tạo.
o5JI. Tài liệu ôn thi Tự nhiên xã hội lớp 2Đề cương ôn tập môn Tự nhiên xã hội 2 là tài liệu ôn tập giúp các thầy cô cùng các bậc phụ huynh cho các em học sinh ôn tập và ra đề thi học kì 1 lớp 2 và đề thi học kì 2 lớp 2 hiệu quả. Chúc các em học tốt và thi Ôn tập Lý thuyết môn Tự nhiên xã hội 2Bài 1 Cơ quan vận độngCơ quan vận động bao gồm xương và lớp da của cơ thể có xương và cơ bắp thịtNhờ sự phối hợp hoạy động của xương và cơ mà cơ thể cử động xương và cơ phát triển tốt ta nên chăm chỉ hoạt động thể dục thể thao, ham thích hoạt động, ăn uống điều độ, đủ chất ….Bài 2 Bộ xươngCơ thể chúng ta có khoảng 200 chiếc xương với kích thước lớn, nhỏ khác xương có tác dụng tạo thành một cái khung nâng đỡ và bảo vệ các cơ quan trọng trong cơ thể như bộ não, tim, phổi, gan, mật…Nhờ sự phối hợp của xương và cơ dưới sự điều khiển của hệ thần kinh mà chúng ta cử động được ….Muốn xương và cơ phất triển tốt chúng ta cần ngồi học ngay ngắn, không mang, xách các vật nặng, đi học đeo cặp trên vai….Khớp xương là chỗ nối giữa các xương với nhau. Các khớp xương cử động được là khớp bả vai, khớp khuỷu tay, khớp đầu gối, khớp cổ tay, khớp cổ chân…Cơ thể có một số xương chính sau xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống, xương tay, xương chân, xương 3 Hệ cơTrong cơ thể chúng ta có rất nhiều cơ. Các cơ bao phủ toàn bộ cơ thể làm cho mỗi người có một khuôn mặt và hình dáng nhất định. Nhờ cơ bám vào xương mà ta có thể thực hiện mọi hoạt động như chạy, nhảy, ăn, uống, cười, nói,…Khi co cơ, cơ sẽ ngắn và chắc hơn, khi cơ duỗi, cơ sẽ dài hơn và mềm hơn. Nhờ sự co, duỗi của cơ mà các bộ phận của cơ thể mới cử động cơ luôn săn chắc chúng ta cần Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, vận động hàng ngày, lao động vừa sức, vui chơi bổ ích, ăn uống đầy đủ…. Bài 4 Làm gì để xương và cơ phát triển tốt?- Để xương và cơ phát triển tốt chúng ta cần+ Ăn uống điều độ, đủ chất;.+ Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao.+ Lao động vừa sức, không mang, xách các vật nặnBài 5 Cơ quan tiêu hoáCơ quan tiêu hoá gồm miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn, tuyến nước bọt, gan, túi mật, tuỵThức ăn vào miệng rồi xuống thực quản,dạ dày, ruột ruột non các chất bổ dưỡng thấm vào máu đi nuôi cơ thể, các chất cặn bã được đưa xuống ruột già và thải ra ngoài qua đường hậu 6 Tiêu hoá thức ănở miệng,thức ăn được răng nghiền nhỏ, lưỡi nhào trộn, nước bọt tẩm ướt và được đưa xuống thực quản rồi xuống dạ dày. ở dạ dày thức ăn tiếp tục được nhào trộn dưới sự co bóp của dạ dày và một phần thức ăn biến thành chất bổ đến ruột non, phần lớn thức ăn biến thành chất bổ dưỡng. Chất bổ dưỡng đó thấm qua thành ruột non vào máu đi nuôi cơ thể. Phần còn lại là chất bã được đưa xuống ruột già, biến thành phân rồi được đưa ra ngoài qua hậu môn.*Chúng ta cần ăn chậm, nhai kĩ vì+ Để thức ăn được nghiền nát tốt hơn, làm cho quá trình tiêu hoá được thuận lợi. Thức ăn nhanh chóng được biến thành chất bổ dưỡng đi nuôi cơ thể.+ Ăn chậm, nhai kĩ giúp ta không bị nghẹn, hóc…* Sau khi ăn no chúng ta không nên chạy nhảy nô đùa vì+ Cần để dạ dày làm việc, tiêu hoá thức ăn.+ Nếu chạy nhảy nô đùa ngay dễ bị đau sóc ở bụng, làm giảm tác dụng của sự tiêu hoá thức ăn ở dạ 7 Ăn uống đầy đủ- Ăn uống đầy đủ giúp cơ thể chóng lớn khoẻ mạnh….- ăn uống đầy đủ là Chúng ta cần phải ăn đủ về số lượng ăn đủ no và đủ cả về chất lượng ăn đủ chất, đầy đủ dinh dưỡng. Hàng ngày nên uống đủ Trước và sau bữa ăn chúng ta cần+ Rửa sạch tay trước khi ăn rửa bằng xà phòng, nước sạch+ Không ăn đồ ngọt trước bữa ăn.+ Sau khi ăn cần xỉa răng, súc miệng, uống nước cho sạch sẽBài 8 ăn uống sạch sẽ * Để ăn uống, sạch sẽ chúng ta cần+ Rửa tay sạch trước khi ăn.+ Rửa rau quả và gọt vỏ trước khi ăn.+ Thức ăn phải đậy cẩn thận để tránh ruồi, chuột, gián.. bò hay đậu vào.+ Vệ sinh sạch sẽ bát đĩa và dụng cụ nhà bếp.+ lấy nước từ nguồn nước sạch, đun sôi để nguội mới uống.+ Nếu không có nguồn nước sạch thì cần lọc nước theo hướng dẫn của y tế, đun sôi rồi uống.* ăn uống sạch sẽ giúp cơ thể chúng ta luôn khoẻ mạnh và đề phòng được một số bệnh đường ruột như đau bụng, ỉa chảy, giun sán…Bài 9 Đề phòng bệnh giun * Nguyên nhân mắc bệnh giun+ Không rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện+ Nguồn nước bị nhiễm phân từ hố xí, sử dụng nước không sạch để ăn uống, sinh hoạt.+ Dùng phân tươi để bón rau. Người ăn rau chưa rửa sạch, trứng giun sẽ vào cơ thể.+ Thức ăn, nước uống để ruồi nhặng đậu vào.* Tác hại của bệnh giun+ Giun và ấu trùng sống có thể sống ở nhiều nơi trong cơ thể như ruột, dạ dày, mật, gan, phổi, mạch máu Chủ yếu là ở ruột+ Giun hút chất bổ dưỡng có trong cơ thể người để sống,. Người bị nhiễm giun Đặc biệt là trẻ em thường gầy gò, xanh xao, hay mệt mỏi do cơ thể mất chất dinh dưỡng, thiếu giun quá nhiều có thể gây tắc ống mật… dẫn đến chết người.* Chúng ta cần đề phòng bệnh giun bằng cách+ Giữ vệ sinh khi ăn uống thực hiện ăn chín uống sôi, không để ruồi, gián, chuột… đậu vào thức ăn.+ Giữ gìn vệ sinh cá nhân cắt móng tay thường xuyên, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện bằng xà phòng hoặc nước sạch.+ Giữ vệ sinh môi trường sạch sẽ như+ Không dùng phân tươi để bón cho rau, cây tránh thấm vào nguồn nước sinh hoạt.+ Làm hố xí đúng quy cách, đi vệ sinh đúng nơi quy định, vệ sinh hố xí luôn sạch sẽ.+Tích cực diệt ruồi, gián, 10 Ôn tập con người và sức khoẻBài 11 Gia đìnhMỗi người đều có một gia đình gồm ông, bà, cha mẹ, cô, chú,anh, chị em…Tham gia công việc gia đình là bổn phận và trách nhiệm của từng người trong gia đìnhBài 12 Đồ dùng trong gia đìnhMỗi gia đình đều có những đồ dùng thiết yếu phục vụ nhu cầu cuộc vào nhu cầu và điều kiện kinh tế nên đồ dùng của mỗi gia đình có sự khác đồ dùng bền đẹp ta phải+ Biết cách bảo quản và thường xuyên lau chùi, khi dùng xong phải xếp đặt ngăn nắp.+ Đối với đồ dùng dễ vỡ ta cần chú ý sử dụng nhẹ nhàng, cẩn 13 Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở* Tác dụng của việc giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở- Đảm bảo sức khoẻ và phòng tránh bệnh tật, môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ, thoáng đãng, khô ráo sẽ không có chỗ cho sâu bọ, ruồi, muỗi, chuột, gián và các mầm bệnh sinh sống, ẩn nấp và không khí cũng được trong sạch, tránh được khí độc và mùi hôi thối do phân rác gây ra.* Chúng ta cần giữ sạch môi trường xung quanh và nhà ở như- Phát quang bụi rậm xung quanh nhà,thường xuyên cọ rửa, giữ vệ sinh giếng nước, chuồng nuôi gia súc, nhà vệ sinh và khơi thông cống 14 Phòng tránh độc khi ở nhà* Một số thứ trong nhà có thể gây ngộ độc là- Thuốc trừ sâu, dầu hoả, thuốc tây, thức ăn ôi thiu hay thức ăn có ruồi nhặng đậu vào…* Một số trường hợp ngộ độc do ăn uống như- Uống nhầm thuốc trừ sâu, dầu hoả.. do chia không có nhãn hiệu hoặc để lẫn những thức ăn, nước ăn phải những thức ăn ôi thiu, thức ăn có ruồi, chuột, gián đậu ăn hoặc uống thuốc tây quá liều vì tưởng là kẹo hay nước ngọt.* Cách đề phòng và tránh ngộ độc- Sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp những thứ thường dùng trong gia đình. Thuốc men cần để đúng nơi quy định,xa tầm tay trẻ em và nên có tủ thuốc gia Thức ăn không nên để gần với các chất tẩy rửa hoặc các hoá chất Không nên ăn thức ăn ôi thiu. Rửa sạch thức ăn trước khi đem chế biến và không để ruồi, chuột, gián đụng vào thức ăn dù sống hay Các loại phân bón, thuốc trừ sâu, bả chuột, dầu hoả, xăng.. cần được cất giữ riêng và có nhãn mác để tránh nhầm lẫn khi sử Liệt kê các thức ăn, nước uống có trong nhà sẽ có thể gây ngộ độc và cho biết chúng được cất ở đâu.* Xử lí khi bản thân hoặc người khác bị ngộ độcKhi bị ngộ độc cần báo cho ngươi lớn và gọi cấp đem theo vật gây ngộ độc và nói cho cán bộ y tế biết bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc cái 15 Trường học-Trường học có sân, vườn, và nhiều phòng như phòng làm việc của ban giám hiệu, phòng họp hội đồng, phòng truyền thống, phòng thư viện, các phòng họcBài 16 Các thành viên trong nhà trường- Trong nhà trường tiểu học có các thành viên Thầy cô hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ nhân viên khác như các cô hoặc chú nhân viên y tế, văn thư, kế toán,thư viện,.. và bảo vệ, lao Nhiêm vụ các thành viên trong nhà trường+ Các thầy cô Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng là những người lãnh đạo, quản lí nhà trường.+ Các thầy giáo, cô giáo làm công tác giảng dạy, giáo dục học sinh.+ Các cô chú nhân viên làm việc theo chuyên ngành của mìnhVD- cô chú nhân viên y tế thì chăm sóc sức khoẻ giáo viên, học nhân viên thư viện bảo quản, cho giáo viên, học sinh mượn đọc sách, báo, tài liệu..+ Bác bảo vệ trông coi, giữ gìn trường lớp.+ Bác lao công quét dọn vệ sinh trường lớp, chăm sóc cây 17 Phòng tránh ngã khi ở trường* Một số hoạt động hay trò chơi có thể gây ngã và nguy hiểm cho người khác hoặc bản thân - Chạy đuổi nhau trong sân trường, chạy và xô đẩy nhau ở cầu thang, trèo cây, leo ống thoát nước….Bài 18 Thực hành giữ gìn trường học sạch đẹp- Chúng ta cần giữ gìn trường lớp sạch sẽ như+ Không viết, vẽ bậy lên tường, bàn ghế .+ Không khạc nhổ, vứt rác bừa bãi. đại tiểu tiện đúng nơi quy định.+ Không trèo cây, bẻ cành, hái hoa…+ Thường xuyên trực nhật, vệ sinh trường lớp, tưới và chăm sóc cây 19 Đường giao thông- Có 4 loại đường giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không.+ Đường bộ dành cho xe đạp, xe máy, ô tô, xe ngựa..+ Đường sắt dành cho tàu hoả xe lửa+ Đường thuỷ dành cho thuyền, phà, ca nô, tàu thuỷ…+ Đường hàng không dành cho máy 20 An toàn khi đi các phương tiện giao thôngĐể đảm bảo an toàn, khi ngồi sau xe đạp, xe máy chúng ta bám chắc người ngồi đi lại, nô đùa khi đi ô tô, tàu hoả, thuyền, bè, …Khi tàu,xe chạy không bám ở cửa hoặc thò đầu, tay ra đi xe buýt hoặc xe khách chúng ta chờ xe ở bến và không đứng sát mép đường và đợi xe dừng hẳn mới lên, 21, 22 Cuộc sống xung quanhBài 23 ôn tập xã hộiBài 24 Cây sống ở đâu?Cây cối có thể sống ở khắp nơi trên cạn, dưới 25 Một số loài cây sông trên cạnCó rất nhiều cây sống trên cạn. Chúng cung cấp nguồn thức ăn cho người, động vật và chúng còn có nhiều ích lợi khác như làm thuốc, gia vị, lấy gỗ, bóng mát….Bài 26 một số loài cây sống dưới nước- Một số loài cây sống dưới nước lục bình, rong, bèo sống trôi nổi trên mặt nước cây sen có thân và rễ cắm sâu xuống bùn dưới đáy ao, đáy này có cuống lá và cuống hoa mọc dài ra đưa lá và hoa vươn lên trên mặt 27 Loài vật sống ở đâu Loài vật có tthể sống được ở khắp nơi trên cạn, dưới nước, trên không.. Chúng ta cần yêu quý và bảo vệ 28 một số loài vật ssóng trên cạnCó rất nhiều loài vật sống trên cạn, trong đó có những loài vật chuyên sống trên mặt đất như voi, hươu, lạc đà, chó, gà… Có loài vật đào hang sống dưới mặt đất như dế, giun, thỏ rừng…Chúng ta cần bảo vệ các loài vật có trong tự nhiên. đặc biệt là các loài vật quý 29 Một số loài vật sống dưới nước Có rất nhiều loài vật sống dưới nước, trong đó có những loài vật sống ở nước ngọt ao, hồ, sông…; có những loài vật sống ở nước mặn biển- Muốn cho các loài vật sống dưới nước được tồn tại và phát triển chúng ta cần giữ sạch nguồn 30 Nhận biết cây cối và các con vậtBài 31 Mặt trờiMặt trời tròn,giống như một “quả bóng lửa” khổng lồ, chiếu sáng và sưởi ấm Trái Đất. Mặt Trời ở rất xa Trái Đất.* Lưu ý- Khi đi nắng cần đội mũ nón và không bao giờ được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời- Nếu không có Mặt Trời chiếu sáng và toả nhiệt Trái Đất sẽ chỉ có đêm tối, lạnh lẽo và không có sự sống người vật, cây cỏ sẽ 32 Mặt trời và phương hướngTrong không gian có 4 phương chính Đông, Tây, Nam, Bắc .Mặt trời mọc phương Đông và lặn phương xác định phương hướng Nếu tay phải chỉ về phía mặt trời mọc phương Đông, thì tay trái là phương Tây, trước mặt là phương Bắc, sau lưng là phương 33 Mặt trăng và các vì saMặt trăng tròn, giống như một “quả bóng lớn” ở xa trái sáng Mặt Trăng mát dịu, không nóng như ánh sáng Mặt Trời vì mặt trăng không tự phát ra ánh sáng. Mặt Trăng phản chiếu ánh sáng từ Mặt Trời xuống Trái 34 - 35 Ôn Tập tự Bài tập ôn tập môn Tự nhiên xã hội 2Câu 1 Cơ thể chúng ta vận động được là nhờ bộ xương và hệ cơ?a. Đúng b. SaiCâu 2 Để cột sống không bị cong vẹo, em phải tập mang vác vật nặng đúng hay sai?a. Đúng b. SaiCâu 3 Muốn xương phát triển tốt các em cần có thói quen gì?a. Ngồi học ngay ngắnb. Không mang vác vật nặngc. Cả hai ý trênCâu 4 Ở ruột non các chất bổ dưỡng được thấm vào đâu?d. Vào xươnge. Vào máuf. Vào cơCâu 5 Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kỹ?g. Tránh bị nghẹn và hóc xươngh. Thức ăn được nghiền nát tốt hơni. Cả hai ý trênCâu 6 Em nên làm gì để cơ được săn chắc?j. Ăn uống đầy đủk. tập thể dục đều đặnl. cả hai ý trênCâu 7 Hằng ngày, em nên làm gì để cơ và xương phát triển tốt?m. Luyện tập thể dục, làm việc vừa sứcn. Ăn uống đủ chấto. Cả hai ý trênCâu 8 Người thường bị nhiễm giun qua đường gì?p. Nước uốngq. Thức ăn, nước uốngr. Thức ănCâu 9 Để phòng bệnh giun cần thực hiện mấy điều?s. Ăn sạcht. Uống sạchu. Ăn sạch, uống sạch, ở sạchCâu 10 Kể tên những thứ có thể gây ngộ độc qua đường ăn, uống?………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………C. Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tự nhiên xã hộiĐề thi cuối học kì 2 lớp 2 môn Tự nhiên xã hộiBộ đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tự Nhiên Xã HộiD. Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 2 môn khácTrọn bộ Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 2Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 2Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 2Đề cương ôn tập môn Tự nhiên xã hội lớp 2Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tin học lớp 2Ngoài đề cương ôn tập lớp 2 trên, các em có thể luyện các bài tập trong SGK khác. Giải bài tập SGK Tự nhiên và xã hội 2 bao gồm các bài tập ngắn gọn và chi tiết trong SGK môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 giúp quý thầy cô và các em luyện tập các kiến thức đã được học, vận dụng vào thực tế. Với những tài liệu lý thuyết này đã giúp các em học sinh lớp 2 có thể tham khảo cũng như tự có thể làm các bài tập từ đơn giản đến khó để tự mình củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng học Tự nhiên xã hội lớp đây, đã giới thiệu tới các em Đề cương ôn tập môn Tự nhiên xã hội lớp 2. Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm tài liệu môn Tiếng Việt 2 và giải toán lớp 2 để học tốt hơn các chương trình của lớp 2.
Cách ghi nhận xét học bạ môn TNXH theo Thông tư 27Mẫu nhận xét môn Tự nhiên xã hội tiểu học theo Thông tư 27 là các mẫu nhận xét đánh giá học sinh mới nhất hiện nay theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT về đánh giá học sinh tiểu học giúp thầy cô thực hiện công tác viết Lời nhận xét học bạ môn Tự nhiên và xã hội theo Thông tư 27 dễ dàng hơn. Mẫu nhận xét này đã được tổng hợp thành file tải về, mời thầy cô tải file word về máy để tham khảo và chỉnh sửa cho phù hợp với tình hình học tập của học sinh xét đánh giá môn học là việc giáo viên đưa ra những ghi nhận, đánh giá đối với học sinh thông qua quá trình quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, rèn luyện của học sinh. Mẫu nhận xét môn Tự nhiên xã hội tiểu học theo Thông tư 27 được sưu tầm sẽ giúp các thầy cô giáo viên Tiểu học có tài liệu tham khảo khi nhận xét, để đánh giá nhận xét kết quả học tập, năng lực và phẩm chất, ý thức học sinh sau cuối mỗi kỳ học, mỗi năm học. Sau đây là nội dung chi tiết, các bạn theo dõi bài viết đây là lời nhận xét môn tự nhiên xã hội lớp 1 theo Thông tư 27, lời nhận xét môn tự nhiên xã hội lớp 2, nhận xét môn tnxh lớp 2 theo thông tư 27, nhận xét tự nhiên xã hội lớp 3, đánh giá môn tự nhiên xã hội ở tiểu học, nhận xét môn tự nhiên xã hội lớp 3 theo thông tư 27, .... Đây là mẫu nhận xét môn tự nhiên xã hội tiểu học được đồng nghiệp chia sẻ, mời thầy cô cho ý kiến đóng góp để hoàn thiện Mẫu nhận xét HK2 môn TNXH theo Thông tư 27Mẫu nhận xét theo thông tư 27 được liệt kê trong nội dung dưới Tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá Biết phối hợp với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học Tự giác thực hiện hoạt động tiếp nối sau bài Vận dụng bài học giải quyết các vấn đề thường gặp trong cuộc sống hằng Hoàn thành tốt các nhiệm vụ của bài Vốn hiếu biết về tự nhiên tương đối Nêu và đặt được câu hỏi về một số đặc điểm bên ngoài của Nêu và làm được một số việc để chăm sóc và bảo vệ cây Có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số loại Chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số con Phân biệt được một số con vật theo ích lợi và tác hại của chúng đối với con Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của con Đối xử tốt với vật Có ý thức, biết giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số con Chia sẻ được với bạn về vật nuôi yêu thích và những việc cần làm để giữ an toàn khi tiếp xúc với cây trồng, vật Biết cách bảo vệ các giác quan và phòng tránh cận thị học Biết giữ vệ sinh cơ Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khỏe mạnh, an Nêu được các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức Nhận biết được những vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo Thực hành nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản Mô tả được bầu trời ban ngày và ban Có ý thức bảo vệ cơ thể khi đi ngoài trời nắng và chia sẻ với mọi người xung quan cùng thực Sử dụng được trang phục phù hợp với thời tiết để giữ cho cơ thể khỏe Vận dụng tốt kiến thức đã học để bảo vệ sức khỏe bản Hiểu bài và hoàn thành tốt các bài Đã nắm vững các kiến thức đã học. Biết vận dụng vào thực tế cuộc Hoàn thành các nhiệm vụ bài Cần tăng cường vận dụng kiến thức đã học của các môn vào cuộc sống hàng Cần mạnh dạn hơn khi tham gia các hoạt động học Chưa biết cách chăm sóc và bảo vệ cây Chưa biết sắp xếp thời gian vận động và nghỉ ngơi hợp Chưa có ý thức bảo vệ cơ thể khi đi ngoài trời Chưa biết cách chọn lựa trang phục phù hợp với thời Hoàn thành môn Cần tích cực phối hợp với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học Cần vận dụng bài học tốt hơn để giải quyết các vấn đề thường gặp trong cuộc sống hằng ngày38. Vốn hiểu biết về tự nhiên còn hạn cô tiếp tục theo dõi lời nhận xét học bạ môn tự nhiên xã hội lớp 1, 2, 3, 4, 5 theo thông tư 27 tại phần 2 dưới lời nhận xét trên đây được tổng hợp và sưu tầm phù hợp với từng trường hợp cần thiết. Để nhận xét phù hợp hơn, thầy/ cô có thể thay đổi từ ngữ để đưa ra đánh giá chính xác nhất về học sinh cần nhận Mẫu nhận xét giữa học kỳ 2 môn TNXH theo Thông tư 27Giữa học kỳ IIMức đạt đượcNhận xét điểm mạnh và các mặt cần rèn luyệnNội dungTNắm vững nội dung bài học. Biết quan sát tranh và trả lời câu hỏi thành nội dung bài học GK được nội dung bài học giữa học kì được kiến thức kĩ năng môn thành tốt nội dung môn học giữa học kì thành nội dung môn thành nội dung các bài học giữa học kì được nội dung kiến thức các bài thành kiến thức kĩ năng môn thành tốt nội dung môn học. Biết quan sát tranh trả lời tốt câu vững nội dung bài học. Biết quan sát tranh và trả lời câu hỏi thành tốt nội dung môn vốn hiểu biết về thực tế tốt. Nhanh nhẹn tiếp thu bài thành kiến thức kĩ năng môn được kiến thức kĩ năng môn học. Hoàn thành tốt nội dung các bài thành nội dung môn thành kiến thức kĩ năng môn thành nội dung môn học giữa kì vận dụng kiến thức đã học về đề phòng các loại bệnh vào thực tế cuộc sống thành nội dung môn được kiến thức kĩ năng môn học vận dụng trả lời thành tốt nội dung môn thành kiến thức kĩ năng môn thành tốt kiến thức kĩ năng môn thành tốt kiến thức kĩ năng môn vững nội dung bài học. Biết quan sát tranh và trả lời câu hỏi vững nội dung bài học. Biết quan sát tranh và trả lời câu hỏi thành kiến thức kĩ năng môn học GK thành tốt kiến thức kĩ năng môn thành nội dung môn thành kiến thức kĩ năng môn học GK thành kiến thức kĩ năng môn học GK thành kiến thức kĩ năng môn học GK vững nội dung bài học. Biết quan sát tranh và trả lời câu hỏi thành nội dung kiến thức kĩ năng môn vững nội dung bài học. Biết quan sát tranh và trả lời câu hỏi thành tốt kiến thức kĩ năng môn vững nội dung bài học. Biết quan sát tranh và trả lời câu hỏi thành nội dung môn thành tốt nội dung môn vững nội dung bài học. Biết quan sát tranh và trả lời câu hỏi được kiến thức kĩ năng môn học,TNắm vững nội dung bài học. Biết quan sát tranh và trả lời câu hỏi vững nội dung bài học. Biết quan sát tranh và trả lời câu hỏi thành kiến thức kĩ năng môn được kiến thức kĩ năng môn học GK thành nội dung môn vốn hiểu biết về thực tế tốt. Nhanh nhẹn tiếp thu bài nhẹn tiếp thu bài nhanh. Hoàn thành tốt nội dung môn thành kiến thức kĩ năng môn thành nội dung môn được kiến thức kĩ năng môn thành nội dung môn được kiến thức kĩ năng môn học GK thành tốt kiến thức kĩ năng môn vốn hiểu biết về thực tế tốt. Nhanh nhẹn tiếp thu bài Lời nhận xét môn TNXH tiểu học theo Thông tư 27Dưới đây là mẫu nhận xét môn TNXH tiểu học theo thông tư 27, mời thầy/ cô tham NHIÊN XÃ HỘIEm tự giác tham gia các hoạt động học tập cá nhân, biết trả lời đúng nội dung câu hỏi theo từng chủ đề bài họcEm nắm được nội dung bài học và biết vận dụng vào cuộc nêu được tên các đồ dùng trong nhà và cách sử dụng an nêu được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn biết xử lý tình huống theo yêu cầu của bài biết thể hiện cách ứng xử phù hợp với bạn bè, thầy cô kể tên được những hoạt động trong trường học và biết nêu cảm nhận của bản nêu được những hoạt động vui chơi và lựa chọn trò chơi an biết giữ gìn và sử dụng đúng các đồ dùng học Lời nhận xét học bạ môn Tự nhiên và xã hội lớp 1TỰ NHIÊN XÃ HỘIHTT- Nắm được nội dung bài học và vận dụng vào thực tiễn rất Học chăm, sáng tạo và biết vận dụng bài học vào cuộc sốngHT- Có tiến bộ trong học tập. Hoàn thành môn Có ý thức học tập để hoàn thành nhiệm vụCHT- Cần tích cực phối hợp với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học thầy cô tải file lời nhận xét môn tự nhiên xã hội tiểu học theo Thông tư 27 được cập nhật mới nhất về máy để tham khảo trong quá tình thực hiện công tác giảng dạy. Sau khi tham khảo chi tiết, xin thầy cô cho ý kiến đóng góp và chia sẻ để Lời nhận xét học bạ môn Tự nhiên và xã hội theo Thông tư 27 được hoàn thiện; đồng thời được nhiều thầy cô, đồng nghiệp biết đến hơn, giúp các thầy cô tiết kiệm thời gian khi thực hiện các nhiệm vụ trong quá trình công bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong phần biểu mẫu nhận xét các môn học tiểu học theo Thông tư 27
Giáo án điện tử môn Tự nhiên xã hội lớp 2Giáo án Tự nhiên xã hội lớp 2 trọn bộGiáo án Tự nhiên xã hội lớp 2 trọn bộ bao gồm tất cả nội dung giảng dạy các bài tự nhiên xã hội trong chương trình học lớp 2 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy. Sau đây mời các thầy cô tham khảo và tải về chi tiết toàn bộ nội dung giáo án trong chương trình án Chính tả lớp 2 trọn bộGiáo án Tập đọc lớp 2 trọn bộGiáo án trọn bộ Toán 2Giáo án TNXH 2 bài 1 Cơ quan vận độngTỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI. Tiết 1CƠ QUAN VẬN ĐỘNGA- Mục tiêu- HS biết được xương và cơ là các cơ quan vận động của cơ Hiều được nhờ có cơ và xương mà cơ thể mới cử động Năng vận động sẽ giúp cơ và xương phát triển Đồ dùng dạy họcTranh vẽ cơ quan vận động - Vở Các hoạt động dạy họcI- Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ kiểm tra sách vở của Hoạt động 2 Bài Giới thiệu bài Ghi2- Hoạt động 1 Làm một số cử Mục tiêu HS biết được bộ phận nào của cơ thể cử động được khi thực hiện một số động tác như giơ tay, quay cổ, nghiêng người, cúi gập người…- Cách tiến hành*Bước 1 làm việc theo cặpCho HS quan sát hình 1 à 4 HS lên bảng thực hành theo bạn nhỏ trong sách*Bước 2 Cả lớp đứng tại chỗ thực hiện các động tác theo lời hô của các động tác vừa làm, bộ phận nào của cơ thê cử động?Đầu, mình, chân…*Kết luận đề thực hiện được những động tác trên thì đầu, mình, chân, tay phải cử Hoạt động 2 Quan sát để nhận biết cơ quan vận động- Mục tiêu Biết xương và cơ là các cơ quan vận động của cơ thể. HS nêu được vai trò của xương và Cách tiến hành+ Bước 1 Hướng dẫn HS thực hànhTự nắm bàn tay, cổ tay…của mìnhDưới lớp da của cơ thể có gì?Xương và bắp thịt.+ Bước 2 Cho HS thực hành cử tay, cánh đâu mà các bộ phận đó cử động được?Xương và cơ.*Kết luận Nhờ sự phối hợp hoạt động của xương và cơ mà cơ thể cử động được.+ Bước 3 Cho HS quan sát hình 5, 6 SGK/5Chỉ và nói tên các cơ quan vận động của cơ chỉ.*Kết luận Xương và cơ là các cơ quan vận động của cơ Hoạt động 3 Trò chơi "Vật tay".- Mục tiêu HS hiểu được rằng hoạt động và vui chơi bổ ích sẽ giúp cho cơ quan vận động phát triển Cách tiến hành+ Bước 1 GV hướng dẫn cách chơi SGV/ Bước 2 Gọi 2 HS chơi HS thực hànhKhen bạn thắng+ Bước 3 Cho cả lớp chơi.*Kết luận SGV/19III- Hoạt động 3 Củng cố-Dặn dòCho HS làm BT 1, 2 vở nhà xem lại bài - Chuẩn bị bài sau - Nhận nhiên Xã hội Tiết 2BỘ XƯƠNGA- Mục tiêu- Nói tên một số xương và khớp xương của cơ Hiểu được rằng cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế và không mang xách vật nặng để cột sống không bị cong Đồ dùng dạy học Tranh vẽ bộ xương. Các phiếu rời ghi tên các xương, khớp Các hoạt động dạy họcI- Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ Cơ quan vận Nhờ đâu mà tay, chân cử động được? HS trả Xương và cơ gọi là các cơ quan gì của cơ thể?- Nhận Hoạt động 2 Bài Giới thiệu bài Hoạt động 1 Quan sát hình vẽ bộ xương- Mục tiêu Nhận biết và nói được tên 1 số xương của cơ Cách tiến hành+ Bước 1 Làm việc theo cặp2 em*Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ bộ xương, chỉ và nói tên một số xương, khớp.+ Bước 2 Hoạt động cả lớp.*GV treo tranh bộ xương phóng to lên gắn tên các xương và khớp xương bằng các phiếu rời lên bộ xương.*Theo em hình dạng các xương có giống nhau không?Không*Nêu vai trò của hộp sọ, lồng ngực, cột sống và của các khớp xương,…Hs trả lời- Kết luận SGV/203- Hoạt động 2 Thảo luận về cách giữ gìn và bảo vệ bộ xương- Mục tiêu Hiểu rằng cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế và không mang những vật nặng để không bị cong vẹo cột Cách tiến hành+ Bước 1 Hoạt động theo em*Cho HS quan sát hình 2, 3 SGK/7Trả lời câu hỏi dưới mỗi hình.+ Bước 2 Hoạt động cả lớp.*Tại sao hàng ngày chúng ta phải đi, đứng, ngồi đúng tư thế?*Tại sao các em không mang, vác, xách các vật nặng?*Chúng ta cần làm gì để xương phát triển tốt?- Kết luận SGV/21III- Hoạt động 3 Củng cố-Dặn dò- Ta có nên xách vật nặng trên một tay không?Không- Ta có nên đội vật nặng trên đầu không?Không- Vì sao ta không nên xách vật nặng trên một tay và không nên đội những vật nặng trên đầu?Chúng ta còn nhỏ, làm như vậy sẽ ảnh hưởng đến cột Chuẩn bị bài sau - Nhận nhiện Xã hội. Tiết 3HỆ CƠA- Mục tiêu- Chỉ và nói tên một số cơ của cơ Biết được rằng cơ có thể co và duỗi, nhờ đó mà cơ thể cử động Có ý thức tập luyện thể dục thường xuyên để cơ được săn Đồ dùng dạy họcTranh vẽ hệ Các hoạt động dạy họcI- Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ-Tại sao hàng ngày chúng ta phải đi, đứng, ngồi đúng tư sao các em không thể mang, vác gánh, xách các vật nặng?-Chúng ta cần phải làm gì để xương phát triển tốt?II-Hoạt động 21-Giới thiệu bài Ghi2-Hoạt động 1 Quan sát hệ cơ-Mục tiêu Nhận biết và gọi tên một số cơ của cơ tiến hành+Bước 1 Làm việc theo HS quan sát hình vẽQuan sátChỉ và nói tên một số cơ của cơ thể?Làm việc theo nhóm.+Bước 2 Làm việc cả đại diện từng nhóm lên chỉ và nói tên một số cơ của cơ điện trả lời.*Kết luận SGV/233-Hoạt động 2 Thực hành co và duỗi tiêu Biết được cơ có thể co và duỗi, nhờ đó mà các bộ phận của cơ thể cử động tiến hành+Bước 1 Làm việc cá nhân và theo cặpCho HS quan sát hình 2 SGK/9. Hướng dẫn làm giống như hình hành theo hình 2 Làm việc cả HS lên thực hiện các động tác ở bước hành trước lớp.*Kết luận Khi cơ co, cơ sẽ ngắn hơn và chắc hơn. Khi cơ duỗi, cơ sẽ dài hơn và mềm hơn. Nhờ có sự co và duỗi của cơ mà các bộ phận của cơ thể cử động động 3 Làm gì để cơ được săn chắc?-Mục tiêu Biết được vận động và tập luyện thể dục thường xuyên sẽ giúp cho cơ được săn tiến hànhChúng ta nên làm gì để cơ được săn chắc?Tập TDTT, vận động hàng động vừa sức, vui chơi, ăn uống đầy động 3 Củng cố-Dặn dòVề nhà ăn uống đầy đủ, tập thể dục thường xuyên - Nhận xét.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài soạn môn Tự nhiên và xã hội Lớp 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênGIỮ SẠCH MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH NHÀ Ở TỰ NHIÊN XÃ HỘI TUẦN 13 I. MỤC TIÊU Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở. Biết tham gia làm vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở . BVMT Biết được lợi ích của việc giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở Biết một số việc vừa sức cần làm để giữ cho đồ dùng trong nhà, môi trường xung quanh nhà ở sạch đẹp như vứt rác đúng nơi quy định, sắp xếp đồ dùng trong nhà gọn gàng, sạch sẽ Có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường xung quanh sạch đẹp. II. CHUẨN BỊ GV Các hình vẽ trong SGK, phiếu bài tập, phần thưởng, các câu hỏi. HS Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động 1’ 2. Bài cũ 3’ Đề phòng bệnh giun. Chúng ta nhiễm giun theo đường nào? Tác hại khi bị nhiễm gium? Em làm gì để phòng bệnh giun? 3. Bài mới Giới thiệu 1’ Nêu tên các bài đã học về chủ đề con người và sức khoẻ. Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập chủ đề trên. Phát triển các hoạt động 27’ v Hoạt động 1Làm việc với SGK. - Yêu cầu Thảo luận nhóm để chỉ ra trong các bức tranh từ 1 – 5, mọi người đang làm gì? Làm thế nhằm mục đích gì? - Yêu cầu Trình bày kết quả theo từng hình + Hình 1 + Hình 2 + Hình 3 + Hình 4 + Hình 5 - GV hỏi thêm - Hãy cho cô biết, mọi người trong bức tranh sống ở vùng hoặc nơi nào ? + Hình 1 + Hình 2 + Hình 3 + Hình 4 + Hình 5 * BVMT Như vậy, mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi trường xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,..Nếu môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp ; không khí sạch sẽ, trong lành, giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. v Hoạt động 2 Thảo luận nhóm GV yêu cầu các nhóm thảo luận Để môi trường xung quanh nhà bạn sạch sẽ, bạn đã làm gì? Yêu cầu các nhóm HS trình bày ý kiến . -GV chốt kiến thức Để giữ sạch môi trường xung quanh, các em có thể làm rất nhiều việc như vứt rác đúng nơi quy định, vệ sinh trong và ngoài nhà ở, sắp xếp đồ dùng trong nhà gọn gàng, sạch sẽ. Nhưng các em cần nhớ rằng cần phải làm các công việc đó tùy theo sức của mình và phụ thuộc vào điều kiện sống cụ thể của mình. v Hoạt động 3Thi ai ứng xử nhanh - GV đưa ra 1, 2 tình huống. Yêu cầu các nhóm thảo luận, đưa ra cách giải quyết . Tình huống đưa ra Bạn Hà vừa quét rác xong, bác hàng xóm lại vứt rác ngay trước cửa nhà. Bạn góp ý kiến thì bác nói “Bác vứt rác ra trước cửa nhà bác, chứ có vứt ra cửa nhà cháu đâu”. Nếu em là Hà thì em sẽ nói hoặc làm gì khi đó ? - Nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố – Dặn dò 3’ Các em làm gì để giữ môi trường xung quanh nhà ở ? Nhận xét tiết học. Chuẩn bị Gia đình. - Hát - HS nêu. - HS thảo luận nhóm . Quan sát tranh, trả lời câu hỏi. - Đại diện 5 nhóm nhanh nhất sẽ lên trình bày kết quả theo lần lượt 5 hình. + Hình 1 Các bạn đang quét rác trên hè phố, trước cửa nhà. Các bạn quét dọn rác cho hè phố sạch sẽ ,thoáng mát . + Hình 2 Mọi người đang chặt bớt cành cây, phát quang bụi rậm. Mọi người làm thế để ruồi, muỗi không có chỗ ẩn nấp để gây bệnh + Hình 3 Chị phụ nữ đang dọn sạch chuồng nuôi lợn. Làm thế để giữ vệ sinh môi trường xung quanh, ruồi không có chỗ đậu + Hình 4 Anh thanh niên đang dọn rửa nhà vệ sinh . Làm thế để giữ vệ sinh môi trường xung quanh. + Hình 5 Anh thanh niên đang dùng cuốc để dọn sạch cỏ xung quanh khu vực giếng. Làm thế để cho giếng sạch sẽ, không làm ảnh hưởng đến nguồn nước sạch. + Sống ở thành phố. + Sống ở nông thôn . + Sống ở miền núi . + Sống ở miền núi . + Sống ở nông thôn . - HS đọc ghi nhớ . - 1, 2 HS nhắc lại ý chính . - Các nhóm HS thảo luận Hình thức thảo luận Mỗi nhóm chuẩn bị trước 1 tờ giấy A3, các thành viên lần lượt ghi vào giấy một việc làm để giữ sạch môi trường xung quanh . - Các nhóm HS cử đại diện trình bày kết quả thảo luận . - HS nghe và ghi nhớ . - Các nhóm nghe tình huống . - Thảo luận, đưa ra cách giải quyết. Hình thức trả lời Đóng vai, trả lời trực tiếp - HS cả lớp sẽ nhận xét xem cách trả lời của nhóm nào hay nhất . +Nếu cháu cũng vứt rác trước cửa nhà như bác thì rác mỗi ngày một nhiều. Lúc đó sẽ ô nhiễm môi trường rồi ruồi, muỗi sẽ xuất hiện. Và bệnh tật sẽ đến với mọi người xung quanh. Muốn không có bệnh tật phải bảo vệ môi trường xung quanh nhà ở của mình, bác đừng vư8t1 rác như thế nữa. -Đổ rác đúng nơi quy định, thường vệ sinh trong và ngoài xung quanh nhà. -Nói lại với những người trong gia đình về lợi ích của việc giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. BỔ SUNG THỰC HÀNH GIỮ TRƯỜNG HỌC SẠCH ĐẸP TỰ NHIÊN XÃ HỘI TUẦN 18 I. Mục tiêu - Biết thực hiện một số họat động làm cho trường học sạch đẹp. BVMT -Biết tác dụng của việc giữ trường, lớp sạch, đẹp và tham gia vào những hoạt động làm cho trường , lớp học sạch, đẹp. -Làm một số công việc giữ gìn trường, lớp học sạch, đẹp quét lớp, sân trường, tưới cây, chăm sóc cây của lớp, của trường. - Nêu được cách tổ chức các bạn tham gia làm vệ sinh trường lớp một cách an toàn. II. Chuẩn bị - GV Tranh, ảnh trong SGK trang 38, 39. Một số dụng cụ như Khẩu trang, chổi có cán, xẻng hót rác, gáo múc nước hoặc bình tưới. Quan sát sân trường và các khu vực xung quanh lớp học và nhận xét về tình trạng vệ sinh ở những nơi đó trước khi có tiết học. - HS SGK. Vật dụng. III . Các hoạt động Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động 1’ 2. Bài cũ 3’ Phòng tránh té ngã khi ở trường. Kể tên những hoạt động dễ gây nguy hiểm ở trường? Nên và không làm gì để phòng tránh tai nạn khi ở trường? GV nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu 1’ Giữ trường học sạch đẹp. Phát triển các hoạt động 27’ v Hoạt động 1 Nhận biết trường học sạch đẹp và biết giữ trường học sạch đẹp. Bước 1 Treo tranh ảnh trang 38, 39. Hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh và trả lời câu hỏi Tranh 1 Bức ảnh thứ nhất minh họa gì? Nêu rõ các bạn làm những gì? Dụng cụ các bạn sử dụng? Việc làm đó có tác dụng gì? Tranh 2 Bức tranh thứ 2 vẽ gì? Nói cụ thể các công việc các bạn đang làm? Tác dụng? Trường học sạch đẹp có tác dụng gì ? Bước 2 Yêu cầu HS trả lời câu hỏi Trên sân trường và xung quanh trường, xung quanh các phòng học sạch hay bẩn ? Xung quanh trường hoặc trên sân trường có nhiều cây xanh không ? Cây có tốt không? Khu vệ sinh đặt ở đâu ? Có sạch không ? Có mùi hôi không ? Trường học của em đã sạch chưa? Theo em làm thế nào để giữ trường học sạch đẹp? BVMT -Các em nên cùng các bạn tham gia làm một số công việc giữ gìn trường, lớp học sạch, đẹp như quét lớp, sân trường, tưới cây, chăm sóc cây của lớp, của trường. Trường lớp sạch đẹp sẽ giúp chúng ta khoẻ mạnh và học tập tốt hơn. v Hoạt động 2 Thực hành làm vệ sinh trường, lớp học Bước 1 -Phân công việc cho mỗi nhóm. -Phát cho mỗi nhóm một số dụng cụ phù hợp với từng công việc. -Hướng dẫn HS biết cách sử dụng dụng cụ hợp lí để đảm bảo an toàn và giữ vệ sinh cơ thể. VD Đeo khẩu trang, dùng chổi có cán dài, vẩy nước khi quét lớp, quét sân hoặc sau khi làm vệ sinh trường, lớp; nhổ cỏ phải rửa tay bằng xà phòng. Bước 2 -Tổ chức cho các nhóm kiểm tra đánh giá. -Đánh giá kết quả làm việc. -Tuyên dương những nhóm và cá nhân làm tốt. 4. Củng cố – Dặn dò 3’ -Sau bài học ngày hôm nay em rút ra được điều gì? -Kết luận Trường lớp sạch đẹp sẽ giúp chúng ta khoẻ mạnh và học tập tốt hơn. Chuẩn bị Bài 19. Hát - HS nêu, bạn nhận xét. HS quan sát theo cặp các hình ở trang 38, 39 SGK và trả lời các câu hỏi. Cảnh các bạn đang lao động vệ sinh sân trường. Quét rác, xách nước, tưới cây Chổi nan, xô nước, cuốc, xẻng Sân trường sạch sẽ ; Trường học sạch đẹp. +Vẽ cảnh các bạn đang chăm sóc cây hoa. +Tưới cây, hái lá khô già, bắt sâu +Cây mọc tốt hơn, làm đẹp ngôi trường. + Thống mát làm cho bầu khơng khí trong lành. Bảo vệ sức khoẻ cho mọi người, GV, HS học tập, giảng dạy được tốt hơn. Nhớ lại kết quả, quan sát và trả lời. Không viết, vẽ bẩn lên bàn, lên tường. Không vứt rác, không khạc nhổ bừa bãi. Không trèo cây, bẻ cành, hái vứt hoa, dẫm lên cây. Đại, tiểu tiện đúng nơi qui định. Tham gia vào các hoạt động làm vệ sinh trường lớp, tưới cây, chăm sóc cây cối. Làm vệ sinh theo nhóm. Phân công nhóm trưởng. Các nhóm tiến hành công việc + Nhóm 1 Vệ sinh lớp. + Nhóm 2 Nhặt rác, quét sân trường + Nhóm 3 Tưới cây xanh ở sân trường + Nhóm 4 Nhổ cỏ, tưới hoa ở sân trường. Nhóm trưởng báo cáo kết quả. Các nhóm đi xem thành quả làm việc, nhận xét và đánh giá. Biết được thế nào là trường lớp sạch đẹp và giữ gìn trường lớp sạch đẹp, BỔ SUNG CUỘC SỐNG XUNG QUANH TỰ NHIÊN XÃ HỘI TUẦN 21 I. Mục tiêu -N ... có thể sống được ở trên cạn, dưới nước và trên không. HS chơi mẫu. Đội 1 1 bạn đứng lên nói tên một loại cây. Đội 2 1 bạn nhanh, đứng lên nói tên loại cây đó sống ở đâu. Trưng bày hiện vật hoặc tranh ảnh. HS lên trình bày HS dưới lớp nhận xét, bổ sung. -Trên cạn, dưới nước, trên không. -Trong rừng, trong sân trường, trong công viên, -Đẹp ạ. HS tự liên hệ bản thân + Tưới cây. + Bắt sâu, vặt lá hỏng cho cây, BỔ SUNG LOÀI VẬT SỐNG Ở ĐÂU ? TỰ NHIÊN XÃ HỘI TUẦN 27 I. Mục tiêu -Biết được động vật có thể sống được ở khắp nơi trên cạn, dưới nước. -Nêu được sự khác nhau về cách di chuyển trên cạn, trên không, dưới nước của một số động vật. BVMT - Biết được các con vật có thể sống ở các môi trường khác nhau đất, nước, không khí. Nhận ra sự phong phú của động vật. -Có ý thức BVMT sống của loài vật. II. Chuẩn bị Vô tuyến, băng hình về thế giới động vật. Aûnh minh họa tranh ảnh sưu tầm về động vật. Các hình vẽ trong SGK trang 56, 57 phóng to. Phiếu xem băng. III. Các hoạt động Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động 1’ Chọn 1 bài hát nói về một con vật nào đó. 2. Bài cũ 3’ Một số loài cây sống dưới nước. Nêu tên các cây mà em biết? Nêu nơi sống của cây. Nêu đặc điểm giúp cây sống được trên mặt nước. GV nhận xét 3-Bài mới Giới thiệu 1’ Loài vật sống ở đâu? v Hoạt động 1 Kể tên các con vật. -Hỏi Con hãy kể tên các con vật mà con biết ? -Nhận xét Lớp mình biết rất nhiều con vật. -Để biết rõ xem động vật có thể sống ở đâu các con sẽ cùng xem hình trang 56 ; 57 SGK về thế giới động vật. v Hoạt động 2 Xem hình SGK * Bước 1 Yêu cầu vừa xem hình các con vừa ghi vào phiếu học tập. -GV phát phiếu học tập. TT Tên Nơi sống 1 2 3 4 Bước 2 Yêu cầu trình bày kết quả. Yêu cầu HS lên bảng đọc kết quả ghi chép được. PHIẾU HỌC TẬP STT Tên Nơi sống 1 Voi Trong rừng 2 Ngựa Trên đồng cỏ 3 Các loại chim Bay trên trời, có 1 số con đậu ở cây 4 Cá heo Ở biển 5 Tôm Ao 6 Khỉ Ngoài đảo 7 Thiên nga Hồ -GV nhận xét. -Hỏi Vậy động vật có thể sống ở những đâu ? -GV gợi y ù Sống ở trong rừng hay trên đồng cỏ nói chung lại là ở đâu ? -Vậy động vật sống ở những đâu? BVMT Loài vật có thể sống ở các môi trường khác nhau đất, nước, không khí. Các em nên có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật ở xung quanh để mỗi ngày chúng một thêm phong phú. v Hoạt động 3 Làm việc với SGK Yêu cầu quan sát các hình trong SGK và miêu tả lại bức tranh đó. GV treo ảnh phóng to để HS quan sát rõ hơn. GV chỉ tranh để giới thiệu cho HS con cá ngựa. Hoạt động 4 Triển lãm tranh ảnh * Bước 1 Hoạt động theo nhóm. -Yêu cầu HS tập trung tranh ảnh sưu tầm của các thành viên trong tổ để dán và tranh trí vào một tờ giấy to, ghi tên và nơi sống của con vật. * Bước 2 Trình bày sản phẩm. -Các nhóm lên treo sản phẩm của nhóm mình trên bảng. -GV nhận xét. -Yêu cầu các nhóm đọc to các con vật mà nhóm đã sưu tầm được theo 3 nhóm Trên mặt đất, dưới nước và bay trên không. Củng cố – Dặn dò 3’ -Chơi trò chơi Thi kể tên các con vật và nói nơi sống của chúng -Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau Một số loài vật sống trên cạn. Hát HS trả lời, bạn nhận xét. -Trả lời Mèo, chó, khỉ, chim chào mào, chim chích chòe, cá, tôm, cua, voi, hươu, dê, cá sấu, đại bàng, rắn, hổ, báo -HS vừa xem phim, vừa ghi vào phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP Trình bày kết quả. -Trả lời Sống ở trong rừng, ở đồng cỏ, ao hồ, bay lượn trên trời, -Trên mặt đất. -Trên mặt đất, dưới nước và bay lượn trên không. Trả lời + Hình 1 Đàn chim đang bay trên bầu trời, + Hình 2 Đàn voi đang đi trên đồng cỏ, một chú voi con đi bên cạnh mẹ thật dễ thương, + Hình 3 Một chú dê bị lạc đàn đang ngơ ngác, + Hình 4 Những chú vịt đang thảnh thơi bơi lội trên mặt hồ + Hình 5 Dưới biển có bao nhiêu loài cá, tôm, cua -Tập trung tranh ảnh ; phân công người dân, người trang trí. -Các nhóm khác nhận xét những điểm tốt và chưa tốt của nhóm bạn. -Sản phẩm các nhóm được giữ lại. -Trả lời Loài vật sống ở khắp mọi nơi Trên mặt đất, dưới nước và bay trên không Ví dụ + Trên mặt đất ngựa, khỉ, sói, cáo, gấu + Dưới nước cá, tôm, cua, ốc, hến + Bay lượn trên không đại bàng, diều hâu + Mỗi tổ cử 2 người lên tham gia trò chơi. Một bạn nói tên các con vật và nói nơi sống của chúng VD HS 1 con cọp HS2 trong rừng, sở thú. HS3 cá heo. HS4 dưới nước, biển. BỔ SUNG MẶT TRỜI TỰ NHIÊN XÃ HỘI TUẦN 31 I. Mục tiêu -BVMT Biết khái quát hình dạng, đặc điểm và vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất. - Có ý thức BVMT sống của cây cối các con vật và con người - Hình dung tưởng tượng được điều gì xảy ra nếu Trái Đất không có Mặt Trời . II. Chuẩn bị GV Tranh, ảnh giới thiệu về Mặt Trời. HS Giấy viết. bút vẽ, băng dính. III. Các hoạt động Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động 1’ 2. Bài cũ 3’ Nhận biết cây cối và các con vật. Kể tên các hành động không nên làm để bảo vệ cây và các con vật? Kể tên các hành động nên làm để bảo vệ cây và các con vật? GV nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu 1’ Mặt Trời. Phát triển các hoạt động 27’ v Hoạt động 1 Hát và vẽ về Mặt Trời theo hiểu biết. Gọi 1 HS lên hát bài “Cháu vẽ ông Mặt Trời”. v Hoạt động 2 Em biết gì Mặt Trời? Em biết gì Mặt Trời? GV ghi nhanh các ý kiến không trùng lặp lên bảng và giải thích thêm Mặt Trời có dạng hình cầu giống quả bóng. Mặt Trời có màu đỏ, sáng rực, giống quả bóng lửa khổng lồ. Mặt Trời ở rất xa Trất Đất. Khi đóng kín cửa lớp, các em có học được không? Vì sao? Vào những ngày nắng, nhiệt độ cao hay thấp, ta thấy nóng hay lạnh? Vậy Mặt Trời có tác dụng gì? v Hoạt động 3 Thảo luận nhóm. Nêu 4 câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận Khi đi nắng, em cảm thấy thế nào? Em nên làm gì để tránh nắng? Tại sao lúc trời nắng to, không nên nhìn trực tiếp vào Mặt Trời? Khi muốn quan sát Mặt Trời, em làm thế nào? Yêu cầu HS trình bày. GVKL Không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời, phải đeo kính râm hoặc nhìn qua chậu nước, phải đội mũ khi đi nắng. v Hoạt động 4 Trò chơi Ai khoẻ nhất Hỏi Xung quanh Mặt Trời có những gì? -GV giới thiệu các hành tinh trong hệ Mặt Trời. -Tổ chức trò chơi “Ai khoẻ nhất?” -1 HS làm Mặt Trời, 7 HS khác làm các hành tinh, có đeo các biển gắn tên hành tinh. Mặt Trời đứng tại chỗ, quay tại chỗ. Các HS khác chuyển dịch mô phỏng hoạt động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời. Khi HS Chuẩn bị xong, HS nào chạy khoẻ nhất sẽ là người thắng cuộc. -GV chốt kiến thức Quanh Mặt Trời có rất nhiều hành tinh khác, trong đó có Trái Đất. Các hình tinh đó đều chuyển động xung quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng và sưởi ấm. Nhưng chỉ có ở Trái Đất mới có sự sống. v Hoạt động 5 Đóng kịch theo nhóm. Yêu cầu Các nhóm hãy thảo luận và đóng kịch theo chủ đề -Vào mùa hè, cây cối xanh tươi, ra hoa kết quả nhiều – Có ai biết vì sao không? -Vào mùa đông, thiếu ánh sáng Mặt Trời, cây cối thế nào? -Khi không có Mặt Trời, đều gì sẽ xảy ra? BVMT Mặt Trời rất cần thiết cho sự sống. Các em nên có ý thức BVMT sống của cây cối, các con vật và con người. +Cây cối tưới nước cho cây. +Làm chuồng cho các con vật nuôi để tránh nắng. +Không đi ngoài nắng nóng để tránh ánh nắng Mặt Trời làm ta bị cảm, sốt và tổn thương đến mắt. 4. Củng cố – Dặn dò 3’ Yêu cầu HS về nhà sưu tầm thêm những tranh ảnh về Mặt Trời để giờ sau triển lãm. Chuẩn bị Mặt Trời và phương hướng. Hát HS trình bày. Bạn nhận xét. -2 HS lên bảng vẽ có tô màu về Mặt Trời theo hiểu biết của mình. Trong lúc đó, cả lớp hát bài “Cháu vẽ ông Mặt Trời” -HS dưới lớp nhận xét hình vẽ của bạn đẹp/ xấu, đúng/ sai. -Cá nhân HS trả lời. Mỗi HS chỉ nêu 1 ý kiến. -HS nghe, ghi nhớ. -Không, rất tối. Vì khi đó không có Mặt Trời chiếu sáng. -Nhiệt độ cao ta thấy nóng vì Mặt Trời đã cung cấp sức nóng cho Trái Đất. -Chiếu sáng và sưởi ấm. -HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ đề ra. 1 nhóm xong trước trình bày. Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung. Đại diện tổ trả lời 1- Khi đi nắng, em cảm thấy nóng. 2-Em đội nón hoặc che dù để tránh nắng. hạn chế đi ngoài trời lúc nắng nóng 3- Lúc trời nắng to, không nên nhìn trực tiếp vào Mặt Trời vì sẽ bị hư mắt 4- Muốn quan sát Mặt Trời, em dùng một chậu nước, nhìn qua chậu nước để không hư mắt. -Trả lời theo hiểu biết. + Xung quanh Mặt Trời có mây. + Xung quanh Mặt Trời có các hành tinh khác. + Xung quanh Mặt Trời không có gì cả. -HS đóng kịch dưới dạng đối thoại 1 em làm người hỏi, các bạn trong nhóm lần lượt trả lời. -Vì có Mặt Trời chiếu sáng, cung cấp độ ẩm. -Rụng lá, héo khô. - Khi không có Mặt Trời chỉ có đêm tối, lạnh lẽo và không có sự sống người, vật, cây cỏ sẽ chết. -2 HS nhắc lại. BỔ SUNG
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tự nhiên xã hội Lớp 2 - Tuần 28 đến 35", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTự nhiên và xã hội Một số loài vật sống trên cạn I Mục tiêu - HS biết nói tên và nêu ích lợi của một số con vật sống trên cạn - Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả II Đồ dùng GV Hình vẽ trong SGK, tranh ảnh một số con vật sống trên cạn HS SGK III Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ - Loài vật có thể sống ở đâu ? 2. Bài mới a. HĐ1 Làm việc với SGK - Loài vật có thể sống khắp nơi * Mục tiêu - Nói tên và nêu ích lợi của một số con vật sống trên cạn - Phân biệt được vật nuôi và vật sống hoang dã - Yêu quý và bảo vệ các con vật, đặc biệt những loài vật quý hiếm * Cách tiến hành + Bước 1 Làm việc theo cặp - Con nào là vật nuôi, con nào sống hoang dã ? - Con nào có thể sống ở sa mạc ? - Con nào đào hang sống dưới mặt đất ? - Con nào ăn cỏ ? - Con nào ăn thịt ? + Bước 2 Làm việc cả lớp b. HĐ2 Làm việc với tranh ảnh các con vật sống trên cạn sưu tầm được * Mục tiêu Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả * Cách tiến hành + Bước 1 Làm việc theo nhóm nhỏ + Bước 2 Hoạt động cả lớp c. HĐ3 Trò chơi Đố bạn con gì ? * Mục tiêu - HS nhớ lại các đặc điểm chính của con vật đã học - HS được thực hành kĩ năng đặt câu hỏi loại trừ * Cách tiến hành - GV HD HS cáhc chơi - GV cho HS chơi thử - HS chơi theo nhóm - HS quan sát tranh - HS trả lời câu hỏi + Đại diện nhóm trình bày trước lớp + Các nhóm quan sát tranh ảnh sưu tầm được, phân loại vào giấy khổ to + Các nhóm trưng bày sản phẩm của mình + HS chơi trò chơi IV Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học - Về nhà ôn lại bài Tự nhiên và xã hội Tăng Ôn bài Một số loài vật sống trên cạn I Mục tiêu - HS ôn tập được bài một số loài vật sống trên cạn. - HS nói lại được tên và nêu ích lợi của một số con vật sống trên cạn - Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả II Đồ dùng GV Hình vẽ trong SGK, tranh ảnh một số con vật sống trên cạn HS Sưu tần một số tranh ảnh về các con vật III Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Tổ chức 2. Kiểm tra KT trong khi ôn 3. Ôn tập HĐ1 Hệ thống hoá lại kiến thức +Hãy QS các hình SGK và cho biết - Con nào là vật nuôi, con nào sống hoang dã ? - Con nào có thể sống ở sa mạc ? - Con nào đào hang sống dưới mặt đất ? - Con nào ăn cỏ ? - Con nào ăn thịt ? HĐ2 So sánh phân loại được các con vật - Hướng dẫn h/s thực hiện HĐ3 Hoàn thành các bài tập trong VBT - HD h/s thực hiện 4. Hoạt động nối tiếp - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở h/s VN ôn bài, sưu tầm tranh ảnh những loài vật sống trên cạn. *HĐ nhóm đôi - HS quan sát tranh - HS trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - Nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu cần - Nhắc lại kiến thức. * HĐ theo nhóm 4 + Quan sát những tranh ảnh nhóm mình sưu tầm được cùng với vốn kinh nghiệm của mình hãy ghi tên các con vật theo nhóm vào giấy + Các nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình + Nhóm khác nhận xét bổ sung. * HĐ cá nhân - HS nhớ lại kiến thức để làm các bài tập. - VN thực hiện Tự nhiên và xã hội Một số loài vật sống dưới nước I Mục tiêu - HS nói tên một số loài vật sống ở dưới nước - Nói tên một số loài vật sống ở nước ngọt, nước mặn - Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả II Đồ dùng GV Hình vẽ SGK, tranh ảnh con vật sống ở sông, hồ, biển HS SGK III Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ - Nêu tên của một số con vật sống trên cạn ? 2. Bài mới a. HĐ1 Làm việc với SGK - HS nêu tên * Mục tiêu - HS biết nó tên một số loài vật sống ở dưới nước - Biết tên một số loài vật sống ở nước ngọt, nước mặn * Cách tiến hành - Chỉ, nói tên và nêu ích lợi một số con vật trong hình vẽ - Con nào sống ở nước ngọt, con nào sống ở nước mặn ? + HS quan sát hình vẽ - HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi gợi ý của GV - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung * GVKL Có rất nhiều loài vật sống dưới nước, trong đó có những loài vật sống ở nước ngọt ao, hồ, sông ... có những loài vật sống ở nước mặn biển . Muốn cho các loài vật sống dưới nước được tồn tại và phát triển chúng ta cần giữ sạch nguồn nước. b. HĐ2 Làm việc với tranh, ảnh các con vật sống dưới nước sưu tầm được * Mục tiêu Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả * Cách tiến hành + Làm việc theo nhóm nhỏ + Hoạt động cả lớp + GV cho HS chơi trò chơi Thi kể tên các con vật sống ở nước ngọt, các con vật sống ở nước mặn + Các nhóm đem những tranh, ảnh sưu tầm được ra cùng quan sát và phân loại - Loài vật sống ở nước ngọt - Loài vật sống ở nước mặn + Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình sau đó đi xem sản phẩm của nhóm khác và đánh giá lẫn nhau + HS chơi trò chơi IV Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Về nhà ôn lại bài Tự nhiên và xã hội tăng Ôn bài Một số loài vật sống dưới nước I Mục tiêu - HS ôn tập được bài một số loài vật sống dưới nước - Nói tên một số loài vật sống ở nước ngọt, nước mặn - Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả II Đồ dùng GV Hình vẽ trong SGK, tranh ảnh một số con vật sống ở sông, hồ, biển HS Sưu tần một số tranh ảnh về các con vật sống ở dưới nước. III Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Tổ chức 2. Kiểm tra KT sự chuẩn bị của h/s - Nhận xét. 3. Rèn kĩ năng ôn tập HĐ1 Ôn tập hệ thống hoá lại kiến thức - Yêu cầu h/s q/s SGK và các tranh ảnh sưu tầm được, hãy cho biết - Chỉ, nói tên và nêu ích lợi một số con vật trong hình vẽ? - Con nào sống ở nước ngọt, con nào sống ở nước mặn ? - Hãy phân loại những con vật sống ở nước ngọt và sống ở nước mặn? HĐ2 Hoàn thiện VBT - HD h/s thực hiện Bài 1 HS phải quan sát để viết được chữ a, b, c, d, e, i, g, h, i vào các ô trống của các hình vẽ Bài 2 Phân loại những con vật nào sống ở nước ngọt , con vật nào sống ở nước mặn 4. Hoạt động nối tiếp - Hệ thống lại kiến thức của bài - Dặn dò VN ôn bài, chuẩn bị bài sau - Lớp hát. - Trưng bày s/p của mình. * HĐ nhóm đôi - HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi gợi ý của GV + Các nhóm đem những tranh, ảnh sưu tầm được ra cùng quan sát và phân loại - Loài vật sống ở nước ngọt. - Loài vật sống ở nước mặn. - Các nhóm trả lời trước lớp. - Nhận xét, bổ sung. * HĐ cá nhân. - HS hoàn thánh các bài tập. - Chữa trước lớp. - Nhận xét bài bạn. - HS thực hiện Tự nhiên và xã hội Nhận biết cây cối và các con vật I Mục tiêu - HS nhớ lại được những kiến thức đã học về các cây cối và các con vật. Biết được có những cây cối và con vật vừa sống được ở dưới nước, vừa sống được ở trên không. Có ý thức bảo vệ cây cối và các con vật II Đồ dùng GV Hình vẽ trong SGK, Tranh, ảnh cây cối và các con vật vừa sống trên cạn, vừa sống dưới nước, giấy Ao, băng dính ... HS SGK III Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ - Nêu tên một số con vật sống ở nước ngọt ? - Nêu tên một số con vật sống ở nước mặn ? 2. Bài mới a. HĐ1 Làm việc với SGK * Mục tiêu - HS nêu tên - Ôn lại những kiến thức đã học về các cây cối và các con vật - Nhận biết một số cây cối và các con vật mới * Cách tiến hành - Hãy chỉ và nói cây nào sống trên cạn ? - Cây nào sống dưới nước ?. Cây nào vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước. Cây nào rễ hút được hơi nước và các chất khác trong không khí ? - Con vật nào sống trên cạn ?. Con vật nào sống dưới nước ?. Con vật nào vừa sống dưới nước vừa sống trên cạn. Con vật nào bay lượn trên không ? + HS quan sát tranh trang 62, 63 và trả lời câu hỏi + Đại diện các nhóm trình bày trước lướp - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung b. HĐ2 Triển lãm * Mục tiêu Củng cố những kiến thức đã học về cây cối và các con vật * Cách tiến hành - GV chia lớp thành 6 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy Ao và băng dính - GV nhận xét kết quả của các nhóm + Nhóm 1 thu thập và trình bày tranh ảnh các cây cối và các con vật sống trên cạn - Nhóm 2 thu thập và trình bày tranh ảnh các cây cối và các con vật sống dưới nước - Nhóm 3 thu thập và trình bày tranh ảnh các cây cối và các con vật vừa sống dưới nước vừa sống trên cạn - Nhóm 4 thu thập và trình bày tranh ảnh, cây cối và các con vật sống trên không + Từng nhóm treo sản phẩm của nhóm mình trước lớp - Đại diện trình bày kết quả của nhóm mình - HS các nhóm khác đặt câu hỏi để nhómn đang trình bày trả lời IV Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học - Về nhà ôn bài Tự nhiên và xã hội tăng Thực hành Nhận biết cây cối và các con vật I Mục tiêu - HS ôn tập lại được những kiến thức đã học về các cây cối và các con vật - Có kĩ năng nhận biết được có những cây cối và con vật vừa sống được ở dưới nước, vừa sống được ở trên không - Có ý thức bảo vệ cây cối và các con vật II Đồ dùng GV Hình vẽ trong SGK, Tranh, ảnh cây cối và các con vật vừa sống trên cạn, vừa sống dưới nước, giấy Ao, băng dính ... HS SGK III Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Tổ chức 2. Ôn tập *HĐ 1 Hướng dẫn h/s ôn tập dưới dạng trả lời các câu hỏi - Hãy chỉ và nói cây nào sống trên cạn ? - Cây nào sống dưới nước ? - Cây nào vừa sống được ở trên cạn vừa sống được ở dưới nước? - Cây nào rễ hút được hơi nước và các chất khác trong không khí ? - Con vật nào sống trên cạn ? - Con vật nào sống dưới nước ? - Con vật nào vừa sống dưới nước vừa sống trên cạn - Con vật nào bay lượn trên không ? * HĐ 2 Hoàn thiện VBT Bài 1 Quan sát hình dưới đây và hoàn thành bảng sau - HD h/s q/s những con vật nào sống trên cạn những con vật nào sống dưới nước rồi điền vào bảng thống kê. Bài 2 Đánh dấu x vào trước câu trả lời đúng nhất 3. Hoạt động nối tiếp * Củng cố Hệ thống lại kiến thức * Dặn dò VN chuẩn bị sưu tần các tranh ảnh về các cây cối và những con vật trên cạn và dưới nước. - Lớp hát. * HS hoạt động nhóm đôi - Các nhóm thảo luận - 1 em hỏi và 1 em trả lời ngược lại - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung *Thực hiện cá nhân + HS nêu nội dung từng tranh - Vài em lên bảng chữa bài miệng. - Lớp nhận ... g tròn ? - Em đã dùng màu gì để tô màu Mặt Trăng ? - ánh sáng Mặt Trăng có gì khác ánh sáng Mặt Trời ? - HS trả lời + HS hát + HS vẽ theo trí tưởng tượng của các em về Mặt Trăng - Một số HS giới thiệu tranh vẽ của mình - HS trả lời * GVKL Mặt Trăng tròn giống như " một quả bóng lớn " ở xa Trái Đất. ánh sáng Mặt Trăng mát dịu, không nóng như ánh sáng Mặt Trời vì Mặt Trăng không tự phát ra được ánh sáng. Mặt Trăng phản chiếu ánh sáng từ Mặt Trời xuống Trái Đất. b. HĐ2 Thảo luận về các vì sao * Mục tiêu HS biết khái quát về hình dạng, đặc điểm của các vì sao * Cách tiến hành - Tại sao em lại vẽ các ngôi sao như vậy ? - Theo các em ngôi sao có hình gì ? - Trong thực tế có phải các ngôi sao cũng có cánh như những chiếc đèn ông sao không ? - Những ngôi sao có toả sáng không ? - HS trả lời * GVKL Các vì sao là những " quả bóng lửa " khổng lồ giống như Mặt Trời. Trong thực tế có nhiều ngôi sao còn lớn hơn Mặt trời, nhưng vì chúng ở rất xa, rất xa Trái Đất nên ta nhìn thấy chúng nhỏ bé trên bầu trời. IV Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học - Về nhà ôn lại bài. Tự nhiên và xã hội tăng Ôn bài Mặt Trăng và các vì sao I Mục tiêu - HS ôn tập về hình dạng, đặc điểm của Mặt Trăng và các vì sao II Đồ dùng GV Hình vẽ SGK HS Giấy vẽ, bút màu III Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò chức 2. Kiểm tra bài cũ - Mặt Trăng ta chỉ trông thấy vào lúc nào trong ngày ? 3. Bài mới a. HĐ1 Hệ thống lại kiến thức * HD h/s trả lời một số câu hỏi - Theo các em Mặt Trăng có hình gì ? - Vào những ngày nào trong tháng âm lịch chúng ta nhìn thấy trăng tròn ? - ánh sáng Mặt Trăng có gì khác ánh sáng Mặt Trời ? - Theo các em ngôi sao có hình gì ? - Trong thực tế có phải các ngôi sao cũng có cánh như những chiếc đèn ông sao không ? - Những ngôi sao có toả sáng không ? - Những ngôi sao có màu gì? - Những ngôi sao to hơn hay nhỏ hơn Mặt Trời? HĐ2 Hoàn thành VBT * HD h/s thực hiện từng bài tập trong VBT Bài 1Vẽ và tô màu bầu trời có mặt trăng và các vì sao. Bài 2Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ chống cho thích hợp 4. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học - Về nhà ôn lại bài. - Lớp hát - HS trả lời + Làm việc cả lớp - HS trả lời từng câu hỏi một - Các bạn nhận xét. - Nêu lại - HS nêu Các vì sao là những " quả bóng lửa " khổng lồ giống như Mặt Trời. Trong thực tế có nhiều ngôi sao còn lớn hơn Mặt trời, nhưng vì chúng ở rất xa, rất xa Trái Đất nên ta nhìn thấy chúng nhỏ bé trên bầu trời + HS chuẩn bị bút chì vẽ và bút màu vẽ để thực hiện bài tập 1 - HS thực hiện - Các bàn kiểm tra bài nhau. - Nhận xét bài bạn. + HS Tự nhiên và xã hội Ôn tập tự nhiên I Mục tiêu - Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học về tự nhiên - Yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. II Đồ dùng GV Tranh ảnh sưu tầm được về chủ đề tự nhiên HS Tranh ảnh sưu tầm về chủ đề tự nhiên III Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ - Mặt trăng có dạng hình gì? Trăng ta trông thấy vào khi nào? - Em nào nhận xét được hình dạng mặt trăng của các ngày trong tháng? + Nhận xét các câu trả lời của h/s. 2. Bài mới Triển lãm. *Mục tiêu - Hệ thống những kiến thức đã học về tự nhiên. Yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. * Cách tiến hành Bước 1 Giao nhiệm vụ. a. Các nhóm đem tất cả những sản phẩm đã làm ra khi học về chủ đề tự nhiên bao gồm tranh ảnh mẫu vật đã sưu tầmvà các bức tranh do chính h/s vẽ để treo lên tường hoặc bày lên bàn. b. Từng người trong nhóm thuyết minh các sản phẩm của nhóm mình đã trưng bày, để khi nhóm khác đến xem khu vực trưng bày của nhóm mình họ có quyền nhận xét, ra các câu hỏi và có quyền chỉ định bất cứ bạn nào trả lời. c. Sau khi chuản bị xong các nhóm phải thảo luận để dự kiến người thuyết minh và dự kiến một số câu hỏi để nhóm khác hỏi mình có thể trả lời được tốt. - Bước 2 Làm việc theo nhóm - Bước 3 Các nhóm tiến hành đi thăm quan triển lãm của nhóm bạn. - Bước 4 Làm việc cả lớp. HD h/s thực hiện. 3. Hoạt động nối tiếp * Củng cố - GV cùng hs hệ thống lại bài *Dặn dò - VN sưu tần những tranh về cây ccối và các con vật - HS lên bảng trả lời. - Các bạn khác nhận xét. - Đưa ra ý kiến của mình. * HĐ nhóm - Chia lớp làm 3 nhóm. - Các nhóm nghe nhiệm vụ của mình. + Các nhóm tiến hành theo 3 nhiệm vụ GV giao. - Các nhóm thực hiện. - Trưng bày sản phẩm của nhóm mình. - Thảo luận tìm câu hỏi khi đi thăm các nhóm bạn. + Đi thăm quan các nhóm. - Cử người ghi chép lại những nhận xét về sản phẩm của nhóm bạn + HS đưa ra các ý kiến thắc mắc hoặc những ý kiến mà các nhóm chưa được thống nhất . - Cả lớp trao đổi đi đến thống nhất - Cùng g/v củng cố bài. - VN thực hiện Tự nhiên và xã hội tăng Ôn tập về tự nhiên I Mục tiêu - Tiếp tục giúp h/s hệ thống lại kiến thức đã học về tự nhiên - Yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. II Đồ dùng GV Tranh ảnh sưu tầm được về chủ đề tự nhiên HS Tranh ảnh sưu tầm về chủ đề tự nhiên, hồ dán, giấy khổ to. III Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò chức 2. Kiểm tra bài cũ - Khi học chủ đề tự nhiên chúng ta đẫ được học những nội dung nào? + Nhận xét các câu trả lời của h/s. 2. Ôn tập Tiếp tục cho h/s triển lãm. a. Các nhóm đem tất cả những sản phẩm đã làm ra khi học về chủ đề tự nhiên bao gồm tranh ảnh mẫu vật đã sưu tầmvà các bức tranh do chính h/s vẽ để treo lên tường hoặc bày lên bàn. b. Từng người trong nhóm thuyết minh các sản phẩm của nhóm mình đã trưng bày, để khi nhóm khác đến xem khu vực trưng bày của nhóm mình họ có quyền nhận xét, ra các câu hỏi và có quyền chỉ định bất cứ bạn nào trả lời. c. Sau khi chuản bị xong các nhóm phải thảo luận để dự kiến người thuyết minh và dự kiến một số câu hỏi để nhóm khác hỏi mình có thể trả lời được tốt. HD h/s thực hiện. 3. Hoạt động nối tiếp * Củng cố - GV cùng hs hệ thống lại bài *Dặn dò - VN sưu tần những tranh về cây cối và các con vật - Lớp hát - HS lên bảng trả lời. - Các bạn khác nhận xét. - Đưa ra ý kiến của mình. * HĐ nhóm - Chia lớp làm 3 nhóm. - Các nhóm nghe nhiệm vụ của mình. + Các nhóm tiến hành theo 3 nhiệm vụ GV giao. - Các nhóm thực hiện. - Trưng bày sản phẩm của nhóm mình. - Thảo luận tìm câu hỏi khi đi thăm các nhóm bạn. + Đi thăm quan các nhóm. - Cử người ghi chép lại những nhận xét về sản phẩm của nhóm bạn + HS đưa ra các ý kiến thắc mắc hoặc những ý kiến mà các nhóm chưa được thống nhất . - Cả lớp trao đổi đi đến thống nhất - Cùng g/v củng cố bài. - VN thực hiện Tự nhiên và xã hội Ôn tập tự nhiên I Mục tiêu - Tiếp tục giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học về tự nhiên - Yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. II Đồ dùng GV - HS Tranh ảnh sưu tầm được về chủ đề tự nhiên, tranh và truyện về Mặt Trời, Mặt Trăng và các vì sao III Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò chức 2. Kiểm tra bài cũ - Mặt Trời có dạng hình gì? Màu gì? - Mặt trăng có dạng hình gì? Trăng ta trông thấy vào khi nào? - Em nào nhận xét được hình dạng mặt trăng của các ngày trong tháng? + Nhận xét các câu trả lời của h/s. 2. Bài mới Trò chơi sáng tác *Mục tiêu - Củng cố những kiến thức đã học về Mặt Trời, Mặt Trăng và các vì sao. - Gây hứng thú học tập cho h/s * Cách tiến hành Bước 1 Giao nhiệm vụ. a. Các nhóm đem tất cả những sản phẩm đã sưu tầm được lên bàn b. Từng người trong nhóm thuyết minh các sản phẩm của nhóm mình đã trưng bày - Bước 2 Làm việc theo nhóm + Yêu cầu các nhóm dựa và những hiểu biết, kiến thức đã học và các kiến thức đã được nghe bạn thuyết minh hãy viết những hiểu biết của mình về Mặt Trời, Mặt Trăng và các vì sao. - Bước 4 Làm việc cả lớp. + Nhận xét tuyên dương những nhóm có bài viết hay hơn. 3. Hoạt động nối tiếp * Củng cố - GV cùng hs hệ thống lại bài *Dặn dò - VN ôn tập. - Lớp hát. - HS lên bảng trả lời. - Các bạn khác nhận xét. - Đưa ra ý kiến của mình. * HĐ nhóm đôi - Các nhóm nghe nhiệm vụ của mình. - Trưng bày sản phẩm. - Nghe thuyết minh về những điều đã sưu tầm được. - Các nhóm thực hành sáng tác truyện - Một số nhóm đọc trước lớp. - Lớp nhận xét, sửa lỗi cho nhóm bạn. - Cùng g/v củng cố bài. - VN thực hiện Tự nhiên và xã hội tăng Ôn tập về tự nhiên tiếp I Mục tiêu - Tiếp tục giúp h/s hệ thống lại kiến thức đã học về tự nhiên - Yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. II Đồ dùng GV Tranh ảnh sưu tầm được về chủ đề tự nhiên HS Tranh ảnh sưu tầm về chủ đề tự nhiên, hồ dán, giấy khổ to. III Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò chức 2. Kiểm tra bài cũ - Khi học chủ đề tự nhiên chúng ta đẫ được học những nội dung nào? + Nhận xét các câu trả lời của h/s. 2. Ôn tập Tiếp tục cho h/s triển lãm. a. Các nhóm đem tất cả những sản phẩm đã làm ra khi học về chủ đề tự nhiên bao gồm tranh ảnh mẫu vật đã sưu tầmvà các bức tranh do chính h/s vẽ để treo lên tường hoặc bày lên bàn. b. Từng người trong nhóm thuyết minh các sản phẩm của nhóm mình đã trưng bày, để khi nhóm khác đến xem khu vực trưng bày của nhóm mình họ có quyền nhận xét, ra các câu hỏi và có quyền chỉ định bất cứ bạn nào trả lời. c. Sau khi chuản bị xong các nhóm phải thảo luận để dự kiến người thuyết minh và dự kiến một số câu hỏi để nhóm khác hỏi mình có thể trả lời được tốt. HD h/s thực hiện. 3. Hoạt động nối tiếp * Củng cố - GV cùng hs hệ thống lại bài *Dặn dò - VN sưu tần những tranh về cây cối và các con vật - Lớp hát - HS lên bảng trả lời. - Các bạn khác nhận xét. - Đưa ra ý kiến của mình. * HĐ nhóm - Chia lớp làm 3 nhóm. - Các nhóm nghe nhiệm vụ của mình. + Các nhóm tiến hành theo 3 nhiệm vụ GV giao. - Các nhóm thực hiện. - Trưng bày sản phẩm của nhóm mình. - Thảo luận tìm câu hỏi khi đi thăm các nhóm bạn. + Đi thăm quan các nhóm. - Cử người ghi chép lại những nhận xét về sản phẩm của nhóm bạn + HS đưa ra các ý kiến thắc mắc hoặc những ý kiến mà các nhóm chưa được thống nhất . - Cả lớp trao đổi đi đến thống nhất - Cùng g/v củng cố bài. - VN thực hiện
lời nhận xét môn tự nhiên xã hội lớp 2